Khi chế biến, khoảng 60% khối lượng quả dứa là vỏ, lõi, vụn gọt và chồi (Campos và cộng sự, 2020). Một tấn quả vì vậy chỉ còn khoảng 400 kg thịt quả; ép ở mức hiệu suất khoảng 80% thì được khoảng 320 kg nước ép. Dứa MD2 trong một nghiên cứu tại Malaysia đạt trung bình 16,48 °Brix (Mohedin Hawa và cộng sự, 2023), cao hơn mức tối thiểu 12,8 °Brix mà EU đặt cho nước dứa hoàn nguyên. Cô đặc lên 60 °Brix, 320 kg nước ép đó cho khoảng 88 kg nước dứa cô đặc.
Ba con số đó cho thấy hai điều. Hiệu suất của một nhà máy nước ép dứa nằm ở khâu gọt, đục lõi và ép, không ở tháp cô đặc. Và cùng một dây chuyền đầu có thể nuôi hai sản phẩm rất khác nhau ở phía sau: nước ép không qua cô đặc (NFC) và nước dứa cô đặc. Bài này đi qua từng khâu, chỉ ra thiết bị nào quyết định hiệu suất, và hai cấu hình NFC và cô đặc tách nhau ở đâu.
NFC hay cô đặc: hai sản phẩm, hai cấu hình
| Hạng mục | Nước ép NFC | Nước dứa cô đặc |
|---|---|---|
| Độ Brix sản phẩm | Brix tự nhiên của quả | Khoảng 60 °Brix; một phiếu thông số thương mại ghi 60 ± 1 °Brix, thịt quả dưới 12% |
| Pha lại | Không | 1 phần cô đặc với 4,75 phần nước ra 12,8 °Brix (theo phiếu thông số trên) |
| Khâu riêng | Bài khí, thanh trùng, làm lạnh nhanh | Xử lý enzyme, lọc trong (nếu làm loại trong), thu hồi hương, tháp cô đặc chân không |
| Bảo quản, vận chuyển | Chiết rót vô trùng hoặc lạnh, đông lạnh; khối lượng lớn vì chứa toàn bộ nước | Chiết rót vô trùng vào thùng phuy; phiếu thông số trên khuyên bảo quản đông ở −18 °C, hạn 36 tháng |
| Vốn đầu tư phía sau | Thấp hơn, nhưng chi phí kho và vận chuyển mỗi kg chất khô cao | Thêm tháp cô đặc và thu hồi hương, đổi lại khối lượng chở giảm khoảng bốn lần |
Quyết định NFC hay cô đặc vì vậy là quyết định về thị trường và quãng đường chở, không phải về công nghệ. NFC hợp với người mua gần, hoặc người mua trả giá cao cho hương vị không qua bay hơi. Cô đặc hợp với hàng đi xa, người mua công nghiệp pha lại theo công thức riêng.

Phần chung: từ quả tới nước ép thô
Tiếp nhận, rửa, phân loại
Quả dứa MD2 nặng khoảng 1,4 kg cả chồi trong nghiên cứu tại Malaysia đã dẫn, với độ chua chuẩn độ 0,54% và pH 3,89. Ở cổng nhà máy, ba chỉ tiêu cần đo theo lô là Brix, độ chua và tỷ lệ quả hỏng, vì chúng quyết định trực tiếp lượng chất khô thu được và chế độ xử lý phía sau. Cách tổ chức khu tiếp nhận và trả giá theo chất lượng quả được trình bày trong bài dây chuyền nước trái cây cô đặc.
Rửa dùng máy rửa bàn chải hoặc máy rửa sục khí, sau đó băng tải phân loại để loại quả dập, quả thối. Với dứa, vỏ có nhiều mắt sâu, nên khâu rửa trước khi gọt có ý nghĩa vi sinh nhiều hơn ở các quả vỏ trơn.
Cắt chồi, gọt vỏ, đục lõi
Đây là khâu tốn công nhất nếu làm tay và là nơi mất thịt quả nhiều nhất nếu chỉnh máy không đúng cỡ quả. Saravacos ghi thiết bị đục lõi dùng dao quay cho ớt chuông và dứa đạt 16.000 tới 24.000 quả mỗi giờ, công suất điện 2 tới 3 kW, dùng 150 tới 200 lít khí nén mỗi phút ở 4 tới 5 bar, nặng khoảng 1,5 tấn. Với quả MD2 khoảng 1,4 kg, 16.000 quả mỗi giờ tương đương hơn 20 tấn quả mỗi giờ, đủ cho một dây chuyền công nghiệp cỡ lớn.
Ba điểm cần ghi vào yêu cầu kỹ thuật khi mua:
- Dải cỡ quả máy nhận và thời gian đổi cỡ. Quả vùng nguyên liệu không đồng đều; máy chỉnh theo cỡ trung bình sẽ gọt phạm vào thịt quả to và để sót vỏ ở quả nhỏ.
- Nhu cầu khí nén ở công suất thật, để tính máy nén khí.
- Đường thu gom vỏ, lõi riêng, vì khoảng 60% khối lượng quả đi qua đường này.
Nghiền, ép, lọc
Thịt quả được nghiền rồi ép. Saravacos cho số liệu với táo và nho, là mốc tham chiếu khi chưa có số đo với dứa: máy ép trục vít đạt hiệu suất khoảng 80% ở công suất 9 tới 50 tấn mỗi giờ; máy ép băng tải 78 tới 82%, tới 30 tấn mỗi giờ, rẻ hơn nhưng khó vệ sinh sau mỗi ca; máy ly tâm lọc với khối nghiền đã xử lý enzyme đạt 85 tới 90%, tới 10 tấn mỗi giờ. Mỗi điểm phần trăm hiệu suất ép là chất khô bán được, nên chọn máy ép phải dựa trên thử nghiệm với chính quả dứa của vùng nguyên liệu, không dựa trên số catalogue cho táo.
Sau ép, nước ép qua máy chà hoặc sàng để tách xơ, rồi qua ly tâm để chỉnh hàm lượng thịt quả theo đơn hàng. Phần ép, làm trong và các lựa chọn enzyme được phân tích kỹ trong bài ép và làm trong dịch quả.
Nhánh NFC: bài khí, thanh trùng, chiết rót
Nước dứa có pH dưới 4,6 nên thanh trùng là đủ, không cần tiệt trùng ở chế độ đồ hộp ít acid. Với thị trường Mỹ, 21 CFR 120.24 yêu cầu kế hoạch HACCP nước quả bảo đảm giảm ít nhất 5 log vi sinh vật đích. Trình tự thường gặp:
- Bài khí chân không để giảm oxy hoà tan, hạn chế oxy hoá màu và hương.
- Thanh trùng trên thiết bị dạng tấm nếu nước ép ít thịt quả, hoặc dạng ống nếu giữ thịt quả. Saravacos ghi thiết bị ống phù hợp với nước quả có thịt quả mà thiết bị dạng tấm khó xử lý. Cách tính diện tích và hiệu suất hồi nhiệt, xem bài về thiết bị thanh trùng dạng tấm, dạng ống hay đường hầm.
- Làm lạnh nhanh và chiết rót: vô trùng vào túi trong thùng phuy, hoặc chiết lạnh, đông lạnh tuỳ người mua. Chiết rót vô trùng giữ được sản phẩm ở nhiệt độ thường; xem chiết rót vô trùng thùng phuy.
Nhánh cô đặc: thu hồi hương trước, cô đặc sau
Nhánh cô đặc bắt đầu bằng xử lý enzyme để giảm độ nhớt và, nếu làm loại cô đặc trong, lọc trong bằng màng. Sau đó là hai thiết bị theo đúng thứ tự:
- Thu hồi hương trước khi vào tháp cô đặc. Hương dứa là các hợp chất dễ bay hơi; nếu để chúng đi thẳng vào tháp cô đặc, chúng theo hơi thứ ra bình ngưng và mất vào nước ngưng. Thiết bị thu hồi hương bốc hơi một phần dịch ở bước đầu, rồi chưng cất, cô hương lại thành dịch hương riêng. Theo bản hợp nhất Chỉ thị 2001/112/EC, hương thu hồi được phép phục hồi vào nước quả từ cô đặc, không bắt buộc.
- Tháp cô đặc chân không nhiều hiệu ứng đưa dịch lên khoảng 60 °Brix. Chọn số hiệu ứng theo giá hơi và vốn, như đã phân tích trong bài thiết bị cô đặc chân không một nồi hay nhiều nồi.
Sau cô đặc là làm nguội và chiết rót vô trùng hoặc đóng thùng đông lạnh.
Một tấn dứa ra bao nhiêu sản phẩm?
Cân bằng vật chất dưới đây dùng giả định của bài: phụ phẩm 60% khối lượng quả, hiệu suất ép 80% trên thịt quả, bỏ qua hao hụt nhỏ ở lọc và đường ống. Lượng chất khô hoà tan giữ nguyên khi cô đặc, nên khối lượng cô đặc = khối lượng nước ép × Brix nước ép / Brix cô đặc.
| Chỉ tiêu (cho 1.000 kg quả) | Quả 13 °Brix | Quả MD2 16,5 °Brix |
|---|---|---|
| Vỏ, lõi, vụn gọt, chồi | 600 kg | 600 kg |
| Thịt quả vào ép | 400 kg | 400 kg |
| Bã ép (20% thịt quả) | 80 kg | 80 kg |
| Nước ép NFC | 320 kg | 320 kg |
| Chất khô hoà tan trong nước ép | 41,6 kg | 52,8 kg |
| Nước dứa cô đặc 60 °Brix | 69 kg | 88 kg |
| Nước bốc hơi ở tháp cô đặc | 251 kg | 232 kg |

Bảng cho thấy hai đòn bẩy. Brix quả quyết định lượng cô đặc: cùng 1 tấn quả, quả 16,5 °Brix cho nhiều hơn quả 13 °Brix khoảng 27% cô đặc. Vì vậy trả giá quả theo Brix, không theo cân, là cách giữ lợi ích cho cả nhà máy và vùng trồng. Hiệu suất gọt và ép quyết định lượng nước ép: mỗi 5 điểm phần trăm thịt quả mất ở khâu gọt là 50 kg thịt quả trên mỗi tấn quả.
Dòng 600 kg vỏ, lõi là dòng vật chất lớn nhất của nhà máy. Nó cần băng tải, phễu chứa, lịch chở đi trong ngày vì vỏ dứa lên men nhanh trong khí hậu nóng; nhà máy không có đầu ra cho dòng này sẽ có vấn đề vệ sinh trước khi có vấn đề doanh thu. Nghiên cứu của Campos và cộng sự còn cho thấy riêng phần dịch ép từ vỏ đã bằng khoảng 17,3% khối lượng quả, một dòng có thể tận thu nếu có thị trường.
Nhà máy chạy cả NFC lẫn cô đặc cần thêm gì?
Phần chung từ tiếp nhận tới ly tâm có thể dùng cho cả hai nhánh. Để chạy linh hoạt theo đơn hàng, cần tính thêm:
- Bồn trung gian sau ly tâm, đủ cho ít nhất vài giờ sản xuất, để chuyển nhánh mà không dừng khâu gọt.
- Hai đường thanh trùng hoặc một bộ thanh trùng tính cho cả hai chế độ: NFC có thịt quả cần thiết bị chịu được xơ; nhánh cô đặc thường gia nhiệt ngay ở phần đầu tháp.
- Kho lạnh hoặc kho đông cho NFC nếu người mua đòi giao lạnh, và kho thành phẩm cho thùng phuy cô đặc.
- Hệ CIP tách theo vùng, để vệ sinh nhánh này trong khi nhánh kia vẫn chạy.
Công suất nên tính ngược từ lịch thu hoạch của vùng nguyên liệu: dây chuyền gọt, ép theo đỉnh mùa; tháp cô đặc theo sản lượng trung bình, có bồn đệm ở giữa. Bài dứa Đồng Giao: chỉ dẫn địa lý và dây chuyền chế biến dứa có thêm bối cảnh vùng nguyên liệu dứa phía Bắc.
Kim Nguyễn khuyến nghị
- Chốt sản phẩm theo người mua: NFC, cô đặc đục hay cô đặc trong; Brix, hàm lượng thịt quả, cách đóng gói.
- Đo Brix, độ chua và tỷ lệ phụ phẩm của chính quả vùng nguyên liệu qua ít nhất một mùa trước khi chốt công suất.
- Thử ép với quả thật trước khi chọn máy ép; ghi hiệu suất bảo đảm vào hợp đồng mua.
- Đặt thu hồi hương trước tháp cô đặc ngay từ sơ đồ công nghệ, không để thành hạng mục bổ sung.
- Thiết kế đường phụ phẩm song song với đường sản phẩm.
Kim Nguyễn Corporation tư vấn cấu hình dây chuyền và hồ sơ kỹ thuật cho nhà máy chế biến hướng xuất khẩu. Nếu Quý doanh nghiệp đang ở bước lập dự án nhà máy chế biến nông sản hướng xuất khẩu và cần cân bằng vật chất, cấu hình dây chuyền dứa cho NFC hay cô đặc, hãy đặt lịch trao đổi với Kim Nguyễn.
Cân bằng vật chất trong bài là ví dụ tính toán với giả định đã nêu; số thật phụ thuộc giống, độ chín, cỡ quả và thiết bị.
Nguồn tham khảo
- D. A. Campos, T. B. Ribeiro, J. A. Teixeira, L. Pastrana, M. M. Pintado, Integral Valorization of Pineapple (Ananas comosus L.) By-Products through a Green Chemistry Approach towards Added Value Ingredients, Foods 9(1):60, 2020 (phụ phẩm khoảng 60% khối lượng quả khi chế biến; dịch ép từ vỏ 17,3% khối lượng quả). Truy cập 29/10/2026.
- S. Mohedin Hawa và cộng sự, Effect of Ethrel as a Flower Induction Agent on the Growth and Quality of Fresh Golden Pineapple (MD2) in Malaysia, Journal of Applied Science & Process Engineering 10(2):143–161, 2023 (MD2: 16,48 °Brix, độ chua 0,54%, pH 3,89, quả 1,4 kg). Truy cập 29/10/2026.
- George D. Saravacos, Athanasios E. Kostaropoulos, Handbook of Food Processing Equipment, Kluwer Academic/Plenum, 2002: chương Mechanical Processing Equipment (đục lõi 16.000 tới 24.000 quả mỗi giờ, 2 tới 3 kW, 150 tới 200 L khí nén mỗi phút ở 4 tới 5 bar; ép trục vít khoảng 80%, ép băng tải 78 tới 82%, ly tâm lọc 85 tới 90%); chương Heat Transfer Equipment (thiết bị ống cho nước quả có thịt quả).
- Chỉ thị 2001/112/EC về nước quả, bản hợp nhất CELEX 02001L0112-20260614 (Brix tối thiểu nước dứa hoàn nguyên 12,8; hương thu hồi được phép phục hồi vào nước quả từ cô đặc).
- 21 CFR 120.24 (giảm tối thiểu 5 log vi sinh vật đích trong HACCP nước quả). Cornell LII, truy cập 29/10/2026.
- FruitSmart, phiếu thông số sản phẩm Pineapple Juice Concentrate PA-60, bản sửa 03/01/2019 (60 ± 1 °Brix; thịt quả dưới 12%; pha 1 phần với 4,75 phần nước ra 12,8 °Brix; khuyến nghị bảo quản đông 0 °F, hạn 36 tháng).

